Cách tính giá thành sản phẩm: Khái niệm và cơ sở pháp lý cần biết
20-06-2025 617
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả của việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, phản ánh kết quả quản lý chi phí của doanh nghiệp.
Khái niệm cách tính giá thành sản phẩm
Cách tính giá thành sản phẩm là bước quan trọng giúp doanh nghiệp xác định được toàn bộ chi phí cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoàn chỉnh. Đây là cơ sở để định giá bán, kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC, giá thành sản phẩm là tổng hợp toàn bộ chi phí trực tiếp và gián tiếp như:
-
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (bao gồm cả vật liệu chính và phụ),
-
Chi phí nhân công trực tiếp,
-
Chi phí sản xuất chung (khấu hao, công cụ dụng cụ, điện, nước, lương quản lý phân xưởng…).
Việc nắm vững cách tính giá thành không chỉ giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, mà còn tối ưu hóa quản trị tài chính và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.

Phân loại của cách tính giá thành sản phẩm
Trong quá trình tìm hiểu cách tính giá thành sản phẩm, việc phân loại giá thành là bước quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu giá thành sản phẩm, lựa chọn phương pháp quản lý chi phí phù hợp. Dưới đây là hai cách phân loại phổ biến:
1. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm tính
- Giá thành kế hoạch: Là mức giá thành được dự tính trước dựa trên số lượng sản phẩm và chi phí sản xuất theo kế hoạch đã đặt ra.
- Giá thành định mức: Được xác lập dựa trên các định mức kinh tế – kỹ thuật tại một thời điểm cụ thể trong kỳ kế hoạch.
- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi hoàn tất sản xuất, dựa trên số liệu chi phí thực tế được ghi nhận bởi bộ phận kế toán.
2. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất: Bao gồm các chi phí trực tiếp phát sinh tại phân xưởng như chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Giá thành tiêu thụ: Rộng hơn giá thành sản xuất, bao gồm cả chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

Ý nghĩa của việc xác định đúng cách tính giá thành sản phẩm
Việc lựa chọn cách tính giá thành sản phẩm phù hợp giúp doanh nghiệp xác định chính xác tổng chi phí để hoàn thiện một sản phẩm. Điều này không chỉ là cơ sở để định giá bán hợp lý, mà còn hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng kế hoạch cạnh tranh, tối ưu chi phí sản xuất, nang cao hiệu quả quản trị tài chính. Hiểu và áp dụng đúng cách tính giá thành sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Phương pháp tính giá sản phẩm
1. Cách tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Trong số các cách tính giá thành sản phẩm, phương pháp giản đơn hay còn gọi là phương pháp trực tiếp là lựa chọn phù hợp với những doanh nghiệp có mô hình sản xuất đơn giản, quy trình khép kín, ít chủng loại sản phẩm và sản xuất số lượng lớn trong thời gian ngắn.
Đặc điểm áp dụng:
-
Doanh nghiệp chỉ sản xuất một hoặc vài loại sản phẩm.
-
Quy trình sản xuất liên tục, ổn định.
-
Chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm hoàn thành nhanh.
-
Sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ ít hoặc không có.
Công thức tính giá thành:
| Tổng giá sản xuất = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ |
Ví dụ:
Công ty Intech Group trong tháng 6 có sản xuất sản phẩm A, trong đó các chi phí phát sinh tập hợp liên quan đến quy trình sản xuất sản phẩm A như sau:
- Tổng chi phí chi cho nguyên vật liệu trực tiếp: 600.000.000 đồng;
- Tổng chi phí chi cho nhân công trực tiếp: 70.000.000 đồng;
- Tổng chi phí dùng cho sản xuất chung: 90.000.000 đồng.
Công ty Intech Group không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Tất cả 76 sản phẩm A sau khi hoàn thành đều chuyển về kho. Tính giá thành sản phẩm A:
Lời giải:
- Tổng giá thành sản xuất sản phẩm A = 600.000.000 + 70.000.000 + 90.000.000 = 760.000.000 đồng;
- Giá thành đơn vị sản phẩm A = 760.000.000/76 = 1.000.000 đồng.
2. Cách tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức
Đây là lựa chọn tối ưu cho những doanh nghiệp đã có quy trình sản xuất ổn định và hệ thống quản lý chặt chẽ. Phương pháp này giúp kiểm soát chi phí hiệu quả và kịp thời phát hiện các sai lệch trong quá trình sản xuất.
Đối tượng áp dụng:
Phương pháp định mức thường được áp dụng với doanh nghiệp có quy trình sản xuất rõ ràng, ổn định đã xây dựng được định mức chi phí chi tiết cho từng công đoạn sản xuất. Bên cạnh đó, có hệ thống kế toán đủ năng lực để tính toán, theo dõi và điều chỉnh định mức thường xuyên.
Mục tiêu của phương pháp:
- So sánh chi phí thực tế với định mức để đánh giá hiệu quả sản xuất.
- Phát hiện kịp thời những lãng phí, sai lệch trong quá trình sử dụng nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung.
Công thức tính giá thành:
| Giá thành thực tế sản phẩm = Giá thành định mức đơn vị sản phẩm từng loại * Tỷ lệ chi phí (%) |
Trong đó:
| Tỷ lệ chi phí (%) = (Tổng giá thành sản xuất thực tế của các loại sản phẩm / Tổng giá thành sản xuất định mức của các loại sản phẩm) x 100 |
3. Cách tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số
Là phương pháp được áp dụng phổ biến đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau từ cùng một quy trình công nghệ. Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là chi phí được tập hợp chung cho toàn bộ quá trình sản xuất, sau đó phân bổ lại cho từng loại sản phẩm theo hệ số quy đổi.
Đối tượng áp dụng phương pháp hệ số:
Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có đặc điểm sử dụng nguyên liệu và lao động ổn định, không thay đổi nhiều giữa các kỳ, thu được nhiều sản phẩm đồng thời từ cùng một quy trình công nghệ và không thể tách riêng chi phí theo từng loại sản phẩm, do chúng được tạo ra cùng lúc.
Một số ngành thường áp dụng phương pháp này gồm: May mặc, chế biến hóa chất, sản xuất cơ khí, điện cơ, chăn nuôi và chế biến nông sản, gia công, chế tạo sản phẩm đa dạng từ một nguồn nguyên vật liệu đầu vào.
Công thức tính giá thành:
| Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn = Tổng giá thành của tất cả các sản phẩm / Tổng số sản phẩm gốc |
Trong đó:
| Số sản phẩm tiêu chuẩn = Số sản phẩm của từng loại x Hệ số quy đổi từng loại |
Đối với hệ số quy đổi doanh nghiệp cần phải xác định riêng cho từng loại sản phẩm khác nhau trên một loại sản phẩm. Hệ số tiêu chuẩn quy ước là hệ số 1.
| Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = Số sản phẩm tiêu chuẩn x Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn. |
Ví dụ:
Một công ty sản xuất hàng tiêu dùng có quy trình công nghệ đơn giản và khép kín. Trong kỳ, doanh nghiệp sản xuất ra hai loại sản phẩm là X và Y. Hệ số quy đổi giá thành đã được xác định hệ số sản phẩm X: 1, Hệ số sản phẩm Y: 1.5
- Chi phí dở dang đầu kỳ:
- Nguyên vật liệu trực tiếp: 100.000.000 đồng
- Nhân công trực tiếp: 30.000.000 đồng
- Chi phí sản xuất chung: 40.000.000 đồng
- Chi phí phát sinh trong kỳ:
- Nguyên vật liệu trực tiếp: 300.000.000 đồng
- Nhân công trực tiếp: 60.000.000 đồng
- Chi phí sản xuất chung: 90.000.000 đồng
- Chi phí phát sinh trong kỳ:
Sản xuất hoàn thành 100 sản phẩm X, 60 sản phẩm Y. Sản lượng sản phẩm dở dang 30 sản phẩm X (50% hoàn thành) và 20 sản phẩm Y (50% hoàn thành). Tính giá thành của sản phẩm X, Y theo từng khoản mục trong đó chi phí nguyên vật liệu phát sinh 1 lần từ đầu quy trình công nghệ, các chi phí khác phát sinh dần.
Lời giải:
- Tổng số sản phẩm hoàn thành theo sản phẩm tiêu chuẩn: 100 x 1 + 60 x 1.5 = 190
- Tổng số sản phẩm dở dang quy đổi để phân bổ chi phí nguyên vật liệu: 30 x 1 + 20 x 1.5 = 60
- Tổng sản phẩm dở dang quy đổi để phân bổ chi phí chế biến (nhân công trực tiếp, sản xuất chung) = 30 X × 1 × 50% + 20 Y × 1.5 × 50% = 30.
- Phân bổ chi phí theo tổng lượng đầu ra:
- Tổng chi phí chi cho nguyên vật liệu trực tiếp: {(100.000.000 + 300.000.000) / (190 + 60) × 60}/ (250 × 60) × 60 = 57.600.000 đồng
- Tổng chi phí chi cho nhân công trực tiếp: {(30.000.000 + 60.000.000) / (190 + 30) × 30}/ 220 × 30 ≈ 12.272.727 đồng
- Tổng chi phí dùng cho sản xuất chung: {(40.000.000 + 90.000.000) / (190 + 30) × 30}/ 220 × 30 ≈ 17.727.273 đồng
- Tính tổng giá thành sản phẩm tiêu chuẩn trong kỳ:
- Nguyên vật liệu: 400.000.000 – 57.600.000 = 342.400.000 đồng
- Nhân công trực tiếp: 90.000.000 – 12.272.727 = 77.727.273 đồng
- Chi phí sản xuất chung: 130.000.000 – 17.727.273 = 112.272.727 đồng
+ Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành quy đổi: 342.400.000 + 77.727.273 + 112.272.727 = 532.400.000 đồng
+ Tổng giá thành Sản phẩm X (100 sản phẩm, hệ số 1): Giá thành = 532.400.000 / 190 × 100 ≈ 280.210.526 đồng
+ Tổng giá thành Sản phẩm Y (60 sản phẩm, hệ số 1.5): Giá thành = 532.400.000 / 190 × 1.5 × 60 = ≈ 251.578.947 đồng
4. Cách tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng
Phương pháp tính theo đơn đặt hàng là lựa chọn phù hợp với những doanh nghiệp sản xuất theo yêu cầu riêng biệt của khách hàng. Phương pháp này đảm bảo tính chính xác cao vì toàn bộ chi phí được ghi nhận và phân bổ cụ thể cho từng đơn hàng.
Đối tượng áp dụng:
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng phù hợp với doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hoặc sản phẩm tùy chỉnh. Các ngành có quy trình sản xuất theo đơn đặt hàng riêng lẻ như: cơ khí chế tạo, đóng tàu, nội thất, in ấn, sản xuất thiết bị điện tử, v.v.
Đặc điểm của phương pháp:
- Giá thành được xác định riêng cho từng đơn hàng.
- Chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung đều được tập hợp trực tiếp hoặc phân bổ chi tiết theo từng đơn.
- Đòi hỏi tổ chức hệ thống kế toán chặt chẽ, ghi nhận chi phí đúng theo tiến độ sản xuất đơn hàng.
Công thức tính giá thành:
| Giá thành của từng đơn hàng = Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung (*) |
(*): Các chi phí này được tính từ khi bắt đầu đến khi kết thúc đơn đặt hàng.
5. Cách tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước
Đây là lựa chọn tối ưu cho doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp, được chia thành nhiều công đoạn hoặc phân xưởng liên tiếp. Mỗi giai đoạn sản xuất đều có thể phát sinh chi phí riêng và được theo dõi, kiểm soát chặt chẽ.
Đối tượng áp dụng:
Phương pháp phân bước phù hợp với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất gồm nhiều công đoạn kế tiếp nhau, mong muốn tập hợp chi phí và tính giá thành theo từng bộ phận hoặc phân xưởng, có nhu cầu hạch toán nội bộ cao giữa các khâu sản xuất hoặc bán nửa thành phẩm ra bên ngoài.
Một số ngành thường áp dụng: Công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất dược phẩm, gia công cơ khí nhiều giai đoạn, hóa chất, luyện kim...
Đặc điểm của phương pháp:
- Chi phí được tập hợp riêng cho từng công đoạn hoặc bộ phận sản xuất.
- Doanh nghiệp phải tính giá thành nửa thành phẩm sau mỗi giai đoạn trước khi chuyển tiếp sang bước tiếp theo.
- Giá thành cuối cùng của sản phẩm hoàn chỉnh là tổng giá thành của tất cả các bước cộng lại.
Công thức tính:
| Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ = Giá thành sản phẩm giai đoạn 1 + Giá thành sản phẩm giai đoạn 2 + …. + Giá thành sản phẩm giai đoạn n |
6. Cách tính giá thành sản phẩm theo phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
Trong quá trình tìm hiểu các cách tính giá thành sản phẩm, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ là phương pháp được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp thu được đồng thời sản phẩm chính và sản phẩm phụ từ một quy trình sản xuất.
Đối tượng áp dụng:
Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ phù hợp với các doanh nghiệp hoạt động trong: Ngành hóa chất, chế biến thực phẩm, khai thác khoáng sản, chế biến nông sản, lâm sản
Đặc điểm của phương pháp:
-
Toàn bộ chi phí sản xuất ban đầu được tập hợp chung cho cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ.
-
Sau đó, giá trị của sản phẩm phụ sẽ được xác định và loại trừ ra khỏi tổng chi phí sản xuất, nhằm phản ánh chính xác chi phí của sản phẩm chính.
-
Việc xác định giá trị sản phẩm phụ có thể thực hiện theo nhiều cách linh hoạt tùy vào đặc điểm từng doanh nghiệp.
Công thức tính giá thành:
| Tổng giá thành sản phẩm chính = Giá trị sản phẩm chính dở dang đầu kỳ + Tổng chi phí phát sinh trong kỳ - Giá trị sản phẩm phụ ước tính thu hồi - Giá trị sản phẩm chính dở dang cuối kỳ |
Hướng dẫn kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo Thông tư 133
Một trong những yếu tố quan trọng trong cách tính giá thành sản phẩm là việc kế toán tập hợp đầy đủ và chính xác các chi phí sản xuất. Dưới đây là phương pháp kế toán chi phí theo Thông tư 133, đặc biệt là cách hạch toán các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất bao gồm cả những doanh nghiệp ứng dụng dây chuyền tự động hóa trong sản xuất hiện đại.

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, căn cứ phiếu xuất kho sản xuất hạch toán
- Nợ TK 154 – Có TK 152, 153: Giá trị nguyên vật liệu xuất kho
- Chi phí lương và chi phí bảo hiểm bắt buộc liên quan, căn cứ vào phiếu hạch toán tiền lương và các khoản bảo hiểm
- Nợ TK 154 - Có TK 334, 3383, 3384, 3386.
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung bao gồm khấu hao máy móc, chi phí phân bổ công cụ dụng cụ, chi phí thuê ngoài như điện nước, gia công…
-
Nợ TK 154
-
Có TK 214: Chi phí khấu hao máy móc, nhà xưởng
-
Có TK 242: Phân bổ công cụ dụng cụ
-
Có TK 335 / 111 / 331: Chi phí thuê ngoài, điện nước, dịch vụ gia công...
- Hạch toán NVL nhập lại kho do không sử dụng hết, căn cứ vào phiếu nhập kho.
- Nợ TK 152 – Có TK 154: Giá trị NVL nhập lại
- Hạch toán chi phí sản xuất vượt định mức cho phép.
- Nợ TK 632 - Có TK 154: Chi phí sản xuất vượt định mức.
- Hạch toán thành phẩm hoàn thành:
-
Nợ TK 155: Giá trị thành phẩm nhập kho;
-
Nợ TK 632: Nếu thành phẩm không nhập kho mà bán trực tiếp (thường áp dụng cho hoạt động xây dựng hoặc dịch vụ);
-
Nợ TK 241 / 642, 641: Nếu thành phẩm không nhập kho mà đưa vào tiêu dùng ngay;
-
Có TK 154.
Giải đáp các câu hỏi thường gặp về cách tính giá thành sản phẩm
Trong quá trình áp dụng các cách tính giá thành sản phẩm, đặc biệt khi doanh nghiệp đã triển khai dây chuyền tự động hoá, có nhiều nghiệp vụ kế toán và phương pháp tập hợp chi phí cần hiểu rõ. Dưới đây là một số câu hỏi giúp bạn hiểu rõ hơn quy trình tính toán và đánh giá sản phẩm trong sản xuất.
1. Doanh nghiệp thường sử dụng những phương pháp nào để đánh giá sản phẩm dở dang?
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa hoàn thành ở thời điểm cuối kỳ, việc đánh giá đúng giá trị sản phẩm dở dang ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác trong cách tính giá thành sản phẩm. Các phương pháp thường được áp dụng gồm:
- Phương pháp 1 – Theo chi phí nguyên vật liệu chính
Đánh giá sản phẩm dở dang dựa vào phần nguyên vật liệu trực tiếp đã sử dụng trong kỳ.
- Phương pháp 2 – Theo sản phẩm tương đương
Ước lượng sản phẩm dở dang dựa trên mức độ hoàn thành thực tế (theo phần trăm), từ đó quy đổi thành sản phẩm hoàn chỉnh tương đương.
- Phương pháp 3 – Theo chi phí định mức (kế hoạch)
Áp dụng khi doanh nghiệp đã thiết lập được định mức chi phí sản xuất cho từng công đoạn, giúp kiểm soát chi phí dở dang hiệu quả hơn. Đối với doanh nghiệp có dây chuyền tự động hoá, phương pháp 2 và 3 thường được ưu tiên nhờ tính chính xác cao, dễ dàng trích xuất dữ liệu từ hệ thống tự động.
.jpg)
2. Quy trình tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ và cách tập hợp chi phí theo đối tượng?
Để đảm bảo tính chính xác cho quá trình tính giá thành, doanh nghiệp cần tổ chức hệ thống kế toán phù hợp, theo dõi chi phí theo từng kỳ và từng đối tượng sản xuất. Cụ thể:
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
- Kê khai thường xuyên: Ghi nhận liên tục mọi phát sinh về nhập – xuất kho trong kỳ, phù hợp với doanh nghiệp có quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao.
- Kiểm kê định kỳ: Cuối kỳ mới tiến hành kiểm kê và xác định chi phí, phù hợp với doanh nghiệp nhỏ hoặc sản xuất theo lô.
- Cách tập hợp chi phí theo đối tượng:
- Theo toàn bộ quy trình sản xuất: Áp dụng khi doanh nghiệp sản xuất hàng loạt, quy mô lớn.
- Theo từng sản phẩm, đơn hàng hoặc công việc: Phù hợp với sản xuất đơn chiếc, theo đặt hàng.
- Theo tổ, đội hoặc giai đoạn sản xuất: Áp dụng trong các doanh nghiệp có dây chuyền tự động hoá, giúp kiểm soát chi phí chi tiết theo từng phân đoạn công nghệ.
Kết luận
Nắm rõ các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và quy trình tập hợp chi phí sản xuất là bước quan trọng trong cách tính giá thành sản phẩm chính xác. Đặc biệt, với các doanh nghiệp đang ứng dụng dây chuyền tự động hóa, việc kết hợp giữa kế toán chi phí và dữ liệu từ hệ thống tự động sẽ giúp tối ưu hoá quản trị sản xuất, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả tài chính. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ Intech Group để được tư vấn và hỗ trợ.